Đối tượng : Heo nái nuôi con
Đặc điểm :
- Thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng giúp cho heo mẹ có chất lượng sữa tốt, heo con có độ đồng đều và trọng lượng cai sữa cao, giảm thời gian từ cai sữa đến lên giống lại.
- Nguyên liệu được tuyển chọn khô sạch, không có nấm mốc và độc tố Thức ăn được sản xuất dưới dạng viên hoặc dạng bột với màu sắc và mùi vị đặc trưng của các nguyên liệu được phối chế, không có mùi hôi mốc hoặc mùi lạ khác.
Thành phần dinh dưỡng :
|
Tên chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Mức chất lượng |
| Độ ẩm (không lớn hơn) | % | 14 |
| Năng lượng trao đổi (không nhỏ hơn) | Kcal/kg | 3.000 |
| Protein thô (không nhỏ hơn) | % | 15 |
| Xơ thô (không lớn hơn) | % | 10 |
| Canxi (trong khoảng) | % | 0,75-1,05 |
| Phopho tổng số (không nhỏ hơn) | % | 0,6 |
| Natri clorua (NaCl) (trong khoảng) | % | 0,2-1,2 |
| Lizine (không nhỏ hơn) | % | 0,8 |
| Metionine + Xixtin (không nhỏ hơn) | % | 0,4 |
| Treonin (không nhỏ hơn) | % | 0,55 |
| Khoáng không tan trong axít Clohydric (không lớn hơn) | % | 2 |
| Aflatoxin tổng số (không lớn hơn) | Ppb | 200 |
| Dược liệu, kháng sinh | Không sử dụng | |
| Hoocmon | Không có | |
| Các chỉ tiêu khác | Theo qui định hiện hành |
Cách sử dụng :
|
Đối tượng |
Mức ăn trung bình mỗi ngày kg/con |
| Heo nái nuôi con | |
| + Trong thời gian từ 3 – 4 ngày sau khi đẻ |
1 – 1,5 |
| + Từ 4 ngày đến cai sữa bầy con |
5 – 6 |
Bảo quản : Thức ăn được bảo nơi khô ráo, thoáng mát, không dội ướt, sạch sẽ, có biện pháp phòng ngừa chuột và cách xa nơi chăn nuôi.
Hạn sử dụng : 90 ngày kể từ ngày sản xuất



